search icon
english english

Làm thế nào để biết khi biến đổi khí hậu đang thực sự diễn ra?

Ngày đăng: 2022-06-29 16:13:01  -  Lượt xem: 143

(English caption below)

Hiện nay, sự biến đổi khí hậu vẫn đang được dự báo bởi những mô hình máy móc phức tạp. Tuy nhiên, cơ sở khoa học của biến đổi khí hậu thực sự rộng hơn thế và các mô hình đang được sử dụng chỉ là một phần (đối với giá trị của chúng, những thiết bị đó dự đoán chính xác một cách đáng ngạc nhiên).

Trong hơn một thế kỷ vừa qua, các nhà khoa học đã tìm hiểu ra những định luật vật lý cơ bản đằng sau tại sao các loại khí nhà kính như carbon dioxide có thể gây ra hiện tượng nóng lên.  Những loại khí này chỉ chiếm một phần nhỏ trong bầu khí quyển nhưng đã vượt qua sự kiểm soát của khí hậu Trái Đất bằng cách giữ lại một phần nhiệt của hành tinh trước khi nó thoát ra vũ trụ. Hiệu ứng nhà kính này rất quan trọng: Đó là lý do tại sao một hành tình rất xa Mặt Trời lại có nước và sự sống có thể tồn tại!

Tuy nhiên, trong cuộc cách mạng công nghiệp, mọi người bắt đầu đốt than và các loại nhiên liệu khác để cung cấp năng lượng cho các nhà máy, lò luyện, và động cơ hơi nước, làm tăng lượng khí nhà kính ra ngoài không khí. Kể từ đó, con người là lý do chính khiến Trái Đất nóng lên.  

Chúng ta đều biết rằng đây là một sự thật đau lòng được kết luận dựa trên rất nhiều bằng chứng, bắt đầu với nhiệt độ đo được ở trung tâm thời tiết và trên thuyền bắt đầu từ những giữa những năm 1800. Sau đó, các nhà khoa học đã bắt đầu theo dõi nhiệt độ bề mặt, sử dụng thiết bị vệ tinh và tìm kiếm những manh mối về sự biến đổi khí hậu trong những bản báo cáo địa chất. Những dữ liệu này đã cùng nhau dẫn tới một kết luận: Trái Đất đang ngày càng nóng lên. 

 

Nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 2.2 độ F, hoặc là 1.2 độ C, từ năm 1880, với sự biến chuyển lớn nhất vào những năm cuối thế kỷ 20. Đất liền đã trở nên ấm hơn bề mặt biển và cùng Bắc cực đã ấm lên nhiều nhất – hơn 4 độ F kể từ những năm 1960. Nhiệt độ cực đoan cũng đã nâng lên. Tại Hoa Kỳ, mức nhiệt độ kỷ lục cao nhất hàng ngày đã trở nên cao gấp đôi nhiệt độ thấp nhất. 

Sự nóng lên này là chưa từng có trong lịch sử địa chất. Một dẫn chứng nổi tiếng, được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1998 - một biểu đồ khúc côn cầu biểu thị cho việc nhiệt độ vẫn khá bằng phẳng trong một vài thế kỷ trước (phần trục của gậy) trước khi hướng mạnh lên trên (phần lưỡi của gậy). Biểu đồ dựa trên những dữ liệu về vành đai cây, lõi băng và các chỉ số tự nhiên khác. Bên cạnh đó, hình dung một cách cơ bản, biểu đồ là sự quan sát kỹ lưỡng của các nhà khoa học khí hậu và những người có ý kiến trái ngược, rằng Trái Đất đang ngày càng nóng hơn nó đã từng ít nhất 1000 năm về trước.

Trên thực tế, nhiệt độ thực của bề mặt đã che giấu quy mô thật sự của biến đổi khí hậu. lý do bởi vì đại dương đã hấp thụ hơn 90% nhiệt lượng mà khí nhà kính gây ra. Những dữ liệu đo lường được thu thấp sau sáu thập kỷ thông qua các cuộc thám hiểm ngoài đại dương và mạng lưới các thiết bị nổi trên mặt biển đã cho thấy rằng mọi tầng lớp của đại dương cũng đang dần nóng lên. 

Theo một nghiên cứu, đại dương đã hấp thụ một lượng nhiệt tương đương từ năm 1997 tới 2015 với 130 năm trước đó. 

Chúng ta đều biết rằng sự biến đổi khí hậu đang xảy ra là vì chúng ta nhìn thấy những ảnh hưởng của nó ở khắp mọi nơi. Các tảng băng và sông băng chìm trong khi mực nước biển đang tăng lên. Biển băng tại Bắc Cực đang dần biến mất. Vào mùa xuân, tuyết sẽ tan sớm hơn, và cây trồng sẽ nở hoa sớm hơn. Động vật đang di chuyển tới một vùng đất cao hơn và có vĩ độ cao hơn để tìm nơi có điều kiện mát mẻ hơn. Hạn hán, lũ lụt và cháy rừng đang dần trở nên nghiêm trọng hơn. Những mô hình đã dự đoán nhiều thay đổi, nhưng quan sát đã cho thấy chúng đang diễn ra.

Cùng ABLE Academy tìm hiểu một số từ mới về sự biến đổi khí hậu:

Vocabulary

Meaning in English

A meaning in Vietnamese

Climate change

/ˈklaɪ.mət ˌtʃeɪndʒ/  

changes in the world's weather

Biến đổi khí hậu 

greenhouse gases

 /ˌɡriːn.haʊs ˈɡæs/

a gas that causes the green house effect

khí nhà kính 

exert outsized control on Earth’s climate

 

gây ra kiểm soát to lớn đối với khí hậu trái đất

Industrial Revolution

the period of time during which work began to be done more by machines in factories than by hand at home

Cuộc cách mạng công nghiệp

fossil fuels

/ˈfɑː.səl ˌfjʊəl/

fuels, such as gas, coal, and oil, that were formed underground from plant and animal remains millions of years ago

Nhiên liệu hóa thạch 

Temperature extremes

A general term for temperature variations above (extreme heat) or below (extreme cold) normal conditions

Nhiệt độ cực đoan

daily record highs

 

mức cao( nhiệt ddooj0 kỷ lục hàng ngày 

unprecedented

 /ʌnˈpres.ɪ.den.tɪd/

never having happened or existed in the past

chưa từng có

absorb

 /əbˈzɔːrb/

to take something in, especially gradually

hấp thụ 

effect

 /əˈfekt/

the result of a particular influence

hiệu ứng

Ice sheet

 

tảng băng

glacier

 

sông băng

shrink

/ʃrɪŋk/ 

to become smaller, or to make something smaller

co lại, nhỏ dần

extreme

very severe or bad

cực đoan

 

How do we know climate change is really happening?

Climate change is often cast as a prediction made by complicated computer models. But the scientific basis for climate change is much broader, and models are actually only one part of it (and, for what it’s worth, they’re surprisingly accurate).

For more than a century, scientists have understood the basic physics behind why greenhouse gases like carbon dioxide cause warming. These gases make up just a small fraction of the atmosphere but exert outsized control on Earth’s climate by trapping some of the planet’s heat before it escapes into space. This greenhouse effect is important: It’s why a planet so far from the sun has liquid water and life!

However, during the Industrial Revolution, people started burning coal and other fossil fuels to power factories, smelters and steam engines, which added more greenhouse gases to the atmosphere. Ever since, human activities have been heating the planet.

We know this is true thanks to an overwhelming body of evidence that begins with temperature measurements taken at weather stations and on ships starting in the mid-1800s. Later, scientists began tracking surface temperatures with satellites and looking for clues about climate change in geologic records. Together, these data all tell the same story: Earth is getting hotter.

Average global temperatures have increased by 2.2 degrees Fahrenheit, or 1.2 degrees Celsius, since 1880, with the greatest changes happening in the late 20th century. Land areas have warmed more than the sea surface and the Arctic has warmed the most — by more than 4 degrees Fahrenheit just since the 1960s. Temperature extremes have also shifted. In the United States, daily record highs now outnumber record lows two-to-one.

This warming is unprecedented in recent geologic history. A famous illustration, first published in 1998 and often called the hockey-stick graph, shows how temperatures remained fairly flat for centuries (the shaft of the stick) before turning sharply upward (the blade). It’s based on data from tree rings, ice cores, and other natural indicators. And the basic picture, which has withstood decades of scrutiny from climate scientists and contrarians alike, shows that Earth is hotter today than it’s been in at least 1,000 years, and probably much longer.

In fact, surface temperatures actually mask the true scale of climate change, because the ocean has absorbed 90 percent of the heat trapped by greenhouse gases.

 Measurements collected over the last six decades by oceanographic expeditions and networks of floating instruments show that every layer of the ocean is warming up. According to one study, the ocean has absorbed as much heat between 1997 and 2015 as it did in the previous 130 years.

We also know that climate change is happening because we see the effects everywhere. Ice sheets and glaciers are shrinking while sea levels are rising. Arctic sea ice is disappearing. In the spring, snow melts sooner, and plants flower earlier. Animals are moving to higher elevations and latitudes to find cooler conditions.

And droughts, floods, and wildfires have all gotten more extreme. Models predicted many of these changes, but observations show they are now coming to pass.

Let's learn some vocabulary about Climate change with ABLE Academy:

Vocabulary

Meaning in English

A meaning in Vietnamese

Climate change

/ˈklaɪ.mət ˌtʃeɪndʒ/  

changes in the world's weather

Biến đổi khí hậu 

greenhouse gases

 /ˌɡriːn.haʊs ˈɡæs/

a gas that causes the green house effect

khí nhà kính 

exert outsized control on Earth’s climate

 

gây ra kiểm soát to lớn đối với khí hậu trái đất

Industrial Revolution

the period of time during which work began to be done more by machines in factories than by hand at home

Cuộc cách mạng công nghiệp

fossil fuels

/ˈfɑː.səl ˌfjʊəl/

fuels, such as gas, coal, and oil, that were formed underground from plant and animal remains millions of years ago

Nhiên liệu hóa thạch 

Temperature extremes

A general term for temperature variations above (extreme heat) or below (extreme cold) normal conditions

Nhiệt độ cực đoan

daily record highs

 

mức cao( nhiệt ddooj0 kỷ lục hàng ngày 

unprecedented

 /ʌnˈpres.ɪ.den.tɪd/

never having happened or existed in the past

chưa từng có

absorb

 /əbˈzɔːrb/

to take something in, especially gradually

hấp thụ 

effect

 /əˈfekt/

the result of a particular influence

hiệu ứng

Ice sheet

 

tảng băng

glacier

 

sông băng

shrink

/ʃrɪŋk/ 

to become smaller, or to make something smaller

co lại, nhỏ dần

extreme

very severe or bad

cực đoan

 

Source: https://www.nytimes.com/article/climate-change-global-warming-faq.html

Các bài viết khác:

096 355 8088 - 0969 914 316
icon đăng ký